Đặc điểm: Bộ hiển thị tốc độ trên kính lái HUD A8 OBD II: Chế độ hiển thị thông tin đơn giản, dễ nhìn, không rối mắt. Màu sắc rõ nét giúp người dùng dễ dàng quan sát được thông số hoạt động của xe. Hình ảnh thông số phản chiếu trực tiếp lên tấm chiếu trong Khoảng 11h ngày 6/12, tàu đường sắt đô thị (metro) Nhổn - ga Hà Nội chạy thử liên tiếp các đoàn tàu ở chế độ vận hành tự động, với tốc độ tối đa theo thiết kế là 80km/h. Việc chạy thử là để kiểm tra hoạt động của đoàn tàu, tính đồng bộ giữa hệ thống Tốc độ xe tối đa 24km/h đối với lái xe hạng B, D và tối đa 20km/h đối với lái xe hạng C, E; 7. Ghép xe dọc vào nơi đỗ. Đây là một trong những bài thi khó trong chuỗi 11 bài thi sa hình. Dù thi sa hình B1 hay sa hình B2 thì bạn cũng phải thực hiện theo hướng dẫn sau đây: Mitsubishi Outlander 2022 được trang bị động cơ xăng PR25DD có dung tích 2.5L, động cơ này mang đến công suất vận hành tối đa 181 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 245Nm tại 3600 vòng/phút. Đi kèm với hệ động cơ trên là hộp số vô cấp CVT điện tử và hệ dẫn động Super All-Wheel 4WD độc quyền của Mitsubishi Motor. Xe tải DFSK K05s xe Thái Lan chất lượng tiêu chuẩn châu âu. Xe van K05s là dòng xe chở hàng khá phổ biến ở Thái Lan, đây là mẫu xe được sản xuất theo tiêu chuẩn châu âu Euro 5. Động cơ 1.2 mạnh mẽ với hộp số MR513B01/Hộp số cơ khí/ 5 số tiến + 1 số lùi/Cơ khí. Cầu sau cuTc. Bảng 1. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa km/h Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Các phương tiện xe cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự 60 50 Hình ảnh minh họa tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư Lưu ý - Phương tiện xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. - Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. - Đường đôi là đường có chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách giữa. Bảng 2. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa km/h Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90 80 Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi téc. 80 70 Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông. 70 60 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60 50 Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự trên đường bộ trừ đường cao tốc Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h. Hình ảnh minh họa tốc độ tối đa ngoài khu vực đông dân cư Bảng 3. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc 1. Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h. 2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe. Lưu ý - Xe mô tô là xe 2 bánh lắp động cơ có dung tích xy lanh lớn hơn 50 cm3 hoặc có vận tốc thiết kế lớn hơn 50km/h. - Xe gắn máy là xe 2 hoặc 3 bánh lắp động cơ có dung tích xy lanh không quá 50 cm3 và vận tốc thiết kế không quá 50km/h. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường a Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau Tốc độ lưu hành km/h Khoảng cách an toàn tối thiểu m Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông. b Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a Khoản này. Tham khảo Luật Giao thông đường bộ và văn bản hướng dẫn mới nhất Quy định tốc độ xe ô tô là như thế nào? mức xử phạt xe ô tô chạy quá tốc độ là bao nhiêu? là những vấn đề được khá nhiều cánh tài xế đặc biệt quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho mọi vấn đề liên quan tới quy định tốc độ xe ô tô, theo dõi để biết chi tiết nhé! Xem thêm Thuế, lệ phí sang tên ô tô là bao nhiêu? Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư Tốc độ tối đa của xe máy, xe ô tô trong khu dân cư được quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Khi phương tiện di chuyển trong khu đông dân cư, tốc độ tối đa của các phương tiện được quy định cụ thể như sau Loại xe Tốc độ tối đa km/h Đường đôi; đường 1 chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên Đường 2 chiều; đường 1 chiều có 1 làn xe cơ giới Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự 40 40 Các phương tiện xe cơ giới khác 60 50 Theo bảng thông tin ở trên, đa số mọi người sẽ nghĩ xe máy trong khu dân cư chỉ được chạy tối đa là 40km/h. Tuy nhiên, đây là cách nghĩ hoàn toàn sai, xuất phát từ khái niệm xe máy và xe gắn máy. Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư Tại quy chuẩn 412019/BGTVT có hiệu lực từ 01/7/2020, Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô, máy kéo, rơ-mooc hoặc sơ-mi rơ-mooc được kéo bởi xe ô tô, xe máy 2 bánh, xe máy 3 bánh, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. Tại quy chuẩn 41 đã xác định, xe máy và xe gắn máy là 02 loại phương tiện khác nhau Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg; Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3. Như vậy, xe máy và xe gắn máy là 02 khái niệm khác nhau hoàn toàn. Việc giới hạn 40km/h chỉ áp dụng với xe gắn máy chứ không phải xe máy. Thông tư này được áp dụng đối với người lái xe ô tô, người điều khiển xe máy chuyên dùng, tổ chức, cá nhân quản lý và thực hiện các quy định mới về tốc độ xe ô tô, xe máy và khoảng cách an toàn chuyên dùng khi tham gia giao thông, trừ xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ. Tại những tuyến đường không có biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 xe. Người điều khiển phương tiện giao thông phải thực hiện theo đúng các quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong các khu vực đông dân cư. Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư Theo Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT , Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư được quy định cụ thể như sau Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa km/h Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90 80 Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi téc. 80 70 Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông. 70 60 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60 50 Quy định về mức xử phạt khi chạy xe quá tốc độ Việc xử phạt đối với phương tiện giao thông chạy quá tốc độ hiện nay tuân thủ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể, mức phạt như sau STT Tốc độ chạy quá Mức phạt với xe máy Mức phạt với ô tô 1 05 – 10 km/h – đồng đồng – 01 triệu đồng 2 10 – 20 km/h đồng – 01 triệu đồng 03 – 05 triệu đồng Tước Bằng lái xe từ 01 – 03 tháng 3 20 – 35 km/h 04 – 05 triệu đồng Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng 06 – 08 triệu đồng Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng 4 Trên 35km/h 04 – 05 triệu đồng Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng 10 – 12 triệu đồng Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng Hướng dẫn cách xác định khu dân cư và ngoài khu dân cư Theo quy chuẩn 412019, đường qua khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường co dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường Xử phạt khi chạy xe quá tốc độ Trong đó, biển số là biển báo hiệu bắt đầu khu đông dân cư. Biển số báo hiệu hết khu đông dân cư. Biển số 420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu đông dân cư đô thị cho đến vị trí đặt biển số 421. Xem thêm Định mức xăng xe ô tô là gì? Thứ Ba, 07/06/2022, 1000Tăng giảm cỡ chữ Theo số liệu thống của Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, mỗi năm Việt Nam có hàng ngàn người chết vì tai nạn giao thông, trong đó, rất nhiều vụ tai nạn xảy ra do tài xế chạy xe vượt quá tốc độ cho phép. Vậy giới hạn tốc độ xe chạy được quy định thế nào? Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa là bao nhiêu?Hiện nay, Bộ Giao thông Vận tải đã có quy định rất cụ thể về tốc độ chạy xe đối với người điều khiển ô tô, xe máy và các phương tiện khác tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Cụ thể như sauTốc độ tối đa cho phép trong khu đông dân cưLoại xeTốc độ tối đa Đường đôi, đường một chiều có 02 làn trở lênĐường hai chiều, đường một chiều có 01 làn xe- Ô tô- Xe mô tô hai bánh, ba bánh- Máy kéo- Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô60km/h50km/hTốc độ tối đa cho phép ngoài khu đông dân cưLoại xeTốc độ tối đaĐường đôi, đường một chiều có 02 làn trở lênĐường hai, đường một chiều có 01 làn xe- Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải trọng tải đến 3,5 tấn90km/h80 km/h- Ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi téc80 km/h70 km/h- Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông70 km/h60 km/h- Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi km/h50 km/hTốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máyLoại xeTốc độ tối đa trên đường bộ- Xe máy chuyên dùng- Xe gắn máy kể cả xe máy điện- Các loại xe tương tựKhông quá 40km/hTốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc Loại xeTốc độ tối đaTất cả loại xeTheo biển báo đường bộ nhưng không quá 120km/h Chạy quá tốc độ bị phạt như thế nào?Nếu chạy xe vượt quá tốc độ tối đa cho phép, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sauPhương tiệnTốc độ vượt quáMức phạtXe máyTừ 05 - dưới 10 km/ - đồngĐiểm k khoản 34 Nghị định 123/2021/NĐ-CPTừ 10 - 20 km/ - 01 triệu đồngĐiểm g khoản 34 Nghị định 123/2021/NĐ-CPTừ trên 20 km/h04 - 05 triệu đồngTước giấy phép lái xe từ 02 - 04 thángĐiểm a khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CPÔ tôTừ 05 - dưới 10 km/ - 01 triệu đồngĐiểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CPTừ 10 - 20 km/h04 - 06 triệu đồngTước giấy phép lái xe 01 - 03 thángĐiểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP và điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CPTừ trên 20 - 35 km/h06 - 08 triệu đồngTước giấy phép lái xe từ 02 - 04 thángĐiểm a khoản 6, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CPTừ trên 35 km/h10 - 12 triệu đồngTước giấy phép lái xe từ 02 - 04 thángĐiểm c khoản 7, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Trên đây là bảng tra cứu giới hạn tốc độ xe chạy và mức phạt vi phạm. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài để được giải đáp chi tiết.>> Có bị giới hạn tốc độ tối thiểu trên đường cao tốc?Đánh giá bài viết4 đánh giáĐể được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi 19006192 XeCầm lái Thứ ba, 19/1/2016, 1542 GMT+7 Dọc theo quốc lộ 1A có rất nhiều đoạn không có bảng giới hạn tốc độ hoặc bảng hủy hiệu lực biển báo cấm. Lê Duy Xin hỏi trên những đoạn đường này, các loại xe được phép đi tốc độ tối đa là bao nhiêu? Câu hỏi cần tư vấn gửi về xe hoặc xemay Gửi câu hỏi, ý kiến, tình huống giao thông tại đây hoặc về xe Trở lại XeTrở lại Xe Chia sẻ Xe buýt là một phương tiện công cộng phổ biến tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh. Xe buýt được phép đi tối đa với tốc độ bao nhiêu? Contents1 Tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường2 Tốc độ tối đa của xe buýt là bao nhiêu? Tốc độ đối đa trong khu vực đông dân Tốc độ đối đa ngoài khu vực đông Tốc độ đối đa trên đường cao tốc3 Vượt quá tốc độ bị phạt bao nhiêu?4 Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường Khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ quy định “Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường “. Trong đó người lái xe là người điều khiển xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. Căn cứ theo quy định trên thì người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/08/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo quy định Điều 4 Thông khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải + Nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ được ghi trên biển báo hiệu đường bộ + Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ thì người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành quy định về tốc độ tối đa theo quy định của pháp luật. + Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông. Xe phải giảm tốc độ trong những trường hợp nào? Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198 Tốc độ tối đa của xe buýt là bao nhiêu? Tốc độ đối đa trong khu vực đông dân cư Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của ô tô buýt trong khu vực đông dân cư Đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h. Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/h. Tốc độ đối đa ngoài khu vực đông dân Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của ô tô buýt ngoài khu vực đông dân Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 90 km/h. Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 80 km/h. Tốc độ đối đa trên đường cao tốc Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của ô tô buýt trên đường cao tốc là 120 km/h. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe. Như vậy, tùy từng khu vực và loại đường khác nhau mà tốc độ tối đa của ô tô buýt là khác nhau. Vượt quá tốc độ bị phạt bao nhiêu? Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe buýt sẽ bị Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h Điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngoài ra lái xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 20 km/h đến 35 km/h Điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định quá 35 km/h Điểm c khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Tham gia giao thông năm 2020 – Những điều cần lưu ý Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info

tốc độ tối đa của xe lu